DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » SINH HOẠT CHUYÊN MÔN » Tổ Văn-Sử-Địa-GDCD

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8

Thứ hai - 30/10/2017 10:34 | Số lượt xem: 4

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

THỜI GIAN: 90 phút

1. MỤC TIÊU KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ về  kiến thức, kĩ năng của học sinh lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.

2. HÌNH THỨC KIỂM TRA                       

          Hình thức đề kiểm tra: Tự luận.

3. MA TRẬN ĐỀ THI

 

 

Nội dung

Kiểm tra đánh giá

Mức độ cần đạt

 

Tổng số

   Nhận biết

Thông hiểu

 

Vận dụng

Vận dụng

cao

 

 

 

 

Đọc hiểu

Ngữ liệu:

Văn bản “Lão Hạc”

- Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

- Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng trong trong đoạn trích.

 

 

 

 

 

Tổng

Số câu

 

Số điểm

 

Tỉ lệ

1

 

1,0

 

10 %

1

 

1,0

 

10 %

 

 

2

 

2,0

 

20 %

 

 

Năng lực tạo lập

Nghị luận Xã hội

 

 

Viết đoạn văn nghị luận xã hội

(không quá 200 chữ)

 

 

văn bản

Văn thuyết minh

 

 

 

Viết bài văn thuyết minh về một tác giả và đoạn trích

 

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

 

 

1

3,0

30 %

1

5,0

50 %

2

8,0

70 %

Tổng toàn bài

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

1,0

        10 %

1

1,0

       10 %

1

3,0

      30 %

1

5,0

50 %

4

10

100 %

Ma trận này được dùng để biên soạn  đề kiểm tra cuối Học kỳ II cho học sinh lớp 8

4. ĐỀ MINH HỌA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HÀ TĨNH

 

 

(Đề thi gồm 03 câu trong 1 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI  HỌC KỲ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

         

Câu 1 (2,0 điểm):

          Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...”

                                    (Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ Văn 8, tập 1,

                                     NXB Giáo Dục Việt Nam, 2004, tr.42).

     a. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên.

     b. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh có trong đoạn trích trên và cho

biết tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh đó.

Câu 2 (3,0 điểm):

Hãy viết một đoạn văn (không quá 200 chữ) bàn về vấn đề giữ gìn vệ sinh của học sinh.

Câu 3 (5,0 điểm):

Hãy giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (Trích “Tắt đèn”).

-----  HẾT -----

5. HƯỚNG DẪN CHẤM

a. Các yêu cầu cụ thể

 

Câu

Kết quả cần đạt

Điểm

1

Đọc hiểu

2,0

a

Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả

    1,0  

   b

a) Từ tượng hình: móm mém; từ tượng thanh hu hu.

b) Tác dụng: Từ tượng hình và từ tượng thanh trên có tác dụng làm nổi bật hình ảnh, dáng vẻ của lão Hạc - một lão nông già nua, khắc khổ và tâm trạng đau đớn và ân hận của lão Hạc khi bán chó.

0,5

 

    0,5

2

Viết đoạn văn bàn về vấn đề giữ gìn vệ sinh của học sinh.

3,0

 

a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn

0,5

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0,25

 

 

 

 

c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 Học sinh tự do bộc lộ suy nghĩ của mình và có thể trình bày theo nhiều cách, miễn là đủ sức thuyết phục. Có thể theo hướng sau:  

- Giới thiệu về vấn đề vấn đề giữ gìn vệ sinh của học sinh.

- Ý thức giữ gìn vệ sinh là gì?

- Tại sao phải biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ?

+ Tác dục đối với mỗi học sinh.

+ Tác dụng đối với môi trường xung quanh.

- Vấn đề giữ gìn vệ sinh của học sinh hiện nay như thế nào? Dẫn chứng?

- Học sinh cần phải giữ gìn vệ sinh như thế nào? Dẫn chứng?

 

 

 

 

1,5

 

d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

0,5

 

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt.

 0,25

3

Cảm nhận một văn bản đã học

5,0

 

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn thuyết minh

    Có đầy đủ cấu trúc Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả và đoạn trích cần thuyết minh. Thân bài triển khai được các ý về tác giả, nội dung và nghệ thuật của văn bản. Kết bài khái quát được vấn đề.

 

0,5

 

b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh

0,5

 

c. Giới thiệu tác giả và đoạn trích

       Học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau đây:

* Mở bài:  Giới thiệu chung vể tác giả, tác phẩm

* Thân bài:

- Phần tác giả HS nêu được: Tên tác giả, năm sinh, mất, quê quán, cuộc đời, thân thế, sự nghiệp, tác phẩm chính. đề tài chính, phong cách văn chương.

- Phần giới thiệu đoạn trích  “Tức nước vỡ bờ”

+ Giới thiệu tiểu thuyết “Tắt đèn” và vị trí đoạn trích, tóm tắt đoạn trích.

+ Những nét chính về nội dung

. Tình cảnh khổ cực của người nông dân và những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trước CM T8: Hoàn cảnh của chị Dậu thật đáng thương, chị Dậu là người đảm đang, giàu tình yêu thương hết lòng yêu thương chồng con, là người phụ nữ tiềm tàng tinh thần phản kháng.

. Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.

. Sự trân trọng và đồng cảm của tác giả.

+ Những thành công về nghệ thuật của đoạn trích

* Kết luận:

- Đánh giá về nội dung, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

- Khái quát tài năng, tư tưởng của tác giả thể hiện qua tác phẩm

- Phát biểu cảm xúc cá nhân về tác phẩm.

- Khẳng định sức sống, giá trị của tác phẩm...

4,0

 

 

 

 

0,5

 

    0,25

 

 

 

    1,0

 

 

    1,0

 

 

 

 

 

    1.0          

    0.5

 

d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm và tư tưởng của tác giả.

0,5

 

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt.

0,25

 

Tổng điểm

10

b. Hướng dẫn chấm điểm:

- Điểm 9 - 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Bài viết có nội dung sâu sắc, thuyết phục, thể hiện kĩ năng cảm thụ tốt, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các thao tác nghị luận. Có thể mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 7 - 8: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên. Bài viết có nội dung khá sâu sắc, thuyết phục, thể hiện sự vận dụng tương đối linh hoạt các kĩ năng tạo lập văn bản. Còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 5 - 6: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, nhưng chưa sâu, vận dụng tương đối hợp lí các kĩ năng tạo lập văn bản. Còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 3 - 4: Nội dung sơ sài, vận dụng chưa hợp lí các kĩ năng tạo lập văn bản. Còn mắc quá nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 1 - 2: Chưa biết cách làm bài, diễn đạt lủng củng.

- Điểm  0: Không viết bài hoặc lạc đề

                                             -----HẾT-----      

 

 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Duyên

Nguồn tin: CM

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 123

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3627

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 37698